Phòng thực hành / Kinh tế vĩ mô
Mô phỏng ABM
Doanh nghiệp, hộ gia đình và ngân hàng cùng phản ứng với chính sách như thế nào?
Kết quả cuối kỳ
Tiêu dùng hộ gia đình
Tỷ lệ thất nghiệp
Tích lũy tài sản thực
GDP thực
Cuối kỳ / gốcTiêu dùng hộ gia đình
Cuối kỳ / gốcChi tiêu chính phủ
Cuối kỳ / gốcTích lũy tài sản
Cuối kỳ / gốcGiá trị gia tăng (GVA)
Cuối kỳ / gốcTích lũy tài sản
Cuối kỳ / gốcTích lũy vốn cố định
Cuối kỳ / gốcVốn cố định nhà ở
Cuối kỳ / gốcThặng dư hoạt động
Cuối kỳ / gốcThù lao lao động
Cuối kỳ / gốcTổng tiền lương
Cuối kỳ / gốcThuế sản xuất
Cuối kỳ / gốcLao động có việc làm
Cuối kỳ / gốcTỷ lệ thất nghiệp
Cuối kỳ / gốcLương bình quân
Cuối kỳ / gốcThù lao lao động
Cuối kỳ / gốcLạm phát trong nước
Cuối kỳ / gốcLãi suất chính sách
Cuối kỳ / gốcLạm phát bên ngoài
Cuối kỳ / gốcGDP bên ngoài (Y_EA)
Cuối kỳ / gốcXuất khẩu
Cuối kỳ / gốcNhập khẩu
Cuối kỳ / gốcBảng cân đối tài chính cuối kỳ
| Số dư | Gốc | Điều chỉnh | Chênh lệch |
|---|
Cơ cấu ngành cuối kỳ
GVA thực · đơn vị mô hình
| Ngành | Doanh nghiệp | Lao động gốc | Lao động điều chỉnh | GVA gốc | GVA điều chỉnh |
|---|
Số liệu chi tiết theo quý
Đơn vị mô hình · thực
| Quý | Kịch bản gốc | Sau điều chỉnh | Chênh lệch |
|---|
Đang khởi tạo tác nhân và tính các quý đầu tiên…
Chi tiết lượt chạy
Các lượt Monte Carlo
| Seed | Trạng thái | Chi tiết |
|---|
Mô hình, dữ liệu và cách đọc kết quả
Tương tác giữa các tác nhân
Mỗi quý, doanh nghiệp lập kế hoạch, vay vốn, tuyển dụng, sản xuất và giao dịch với hộ gia đình, chính phủ và nước ngoài. Mô hình cập nhật lương, giá, lợi nhuận, thuế, tiền gửi và nợ; sau đó tổng hợp GDP và các chỉ tiêu kinh tế.
Toàn bộ phép mô phỏng và phần đọc tệp MATLAB chạy bằng Rust. Cùng bộ tham số và seed sẽ cho cùng kết quả trong bản Rust; seed không tái tạo chuỗi ngẫu nhiên của R/Armadillo. Ở chế độ chạy một lần, cùng seed không đảm bảo hai kịch bản có cùng chuỗi cú sốc sau khi số lần giao dịch khác nhau; chênh lệch một lần chạy chưa tách riêng tác động chính sách khỏi biến động ngẫu nhiên.
Dữ liệu lịch sử, đơn vị mô hình
Bản Việt Nam giới hạn lương và năng suất ở 1,5 lần mức cơ sở. Do chưa có bảng IO gốc để tách mua mới và thanh lý tài sản, cơ cấu mua đầu tư dùng phần dương chuẩn hóa từ trọng số đầu tư ròng. Đây là giả định vận hành, không phải phục hồi dữ liệu bị thiếu. Đầu tư và nguyên liệu được đặt mua riêng, mỗi khoản không vượt kế hoạch; trọng số có dấu trong tệp gốc được giữ nguyên và trả kèm kết quả API.
Monte Carlo dùng các seed liên tiếp từ seed bắt đầu. Mỗi cặp gốc–điều chỉnh dùng cùng seed và luồng ngẫu nhiên vĩ mô độc lập với ghép giao dịch. Hai can thiệp lặp theo quý giữ cùng T0; thay tham số hiệu chỉnh có thể làm T0 điều chỉnh khác. Vì cách tách luồng khác chế độ chạy một lần, cùng seed không cho cùng đường đi giữa hai chế độ. Thống kê chỉ dùng các cặp hoàn tất; mọi lượt lỗi có seed và lý do trong Chi tiết lượt chạy. Chênh lệch cuối kỳ là trung bình chênh lệch theo từng cặp, không phải tỷ số của hai đường trung bình. Chỉ số hai nhánh được tính theo T0 dựng lại của nhánh gốc trong từng cặp rồi mới lấy trung bình. P5–P95 là phân vị giữa các lượt, không phải khoảng tin cậy hay mức bảo đảm dự báo.
Nguồn: agent-based-modeling của SciEco, bộ dữ liệu Việt Nam đã thu nhỏ, 2010–2020. Chỉ số biểu đồ lấy T0 dựng lại của kịch bản gốc làm mốc 100. Bảng số liệu giữ đơn vị của mô hình, không quy đổi thành GDP hiện tại hay số lao động thực tế.
Số ở góc biểu đồ là chênh lệch cuối kỳ so với kịch bản gốc: (điều chỉnh / gốc − 1) × 100%, với GDP dương. Đây là phép so sánh hai kịch bản, không phải tăng trưởng GDP so với quý trước. Chỉ số GDP dưới 100 có nghĩa là thấp hơn T0 dựng lại của kịch bản gốc; mức GDP trong bảng số liệu vẫn có thể dương.
Mốc T0 được dựng lại bằng một lượt giao dịch ở sản lượng và giá cơ sở: chỉ ghi nhận mua bán thực hiện, đồng thời cập nhật tồn kho, vốn và tài khoản tài chính. GDP khớp tổng chi tiêu kể cả thay đổi tồn kho. Đây là trạng thái mô phỏng dựng lại từ bộ hiệu chỉnh đã chọn; chưa phải số liệu lịch sử quan sát hoặc trạng thái dừng đã kiểm định. Lịch sử kỳ vọng và thời gian dự báo được giữ nguyên, không thêm quý khởi động.
Kịch bản gốc luôn giữ bộ hiệu chỉnh ban đầu, thay đổi chính sách 0%, cùng quý, số kỳ và seed. 38 tham số mở rộng chỉ áp dụng cho kịch bản điều chỉnh từ lúc khởi tạo; ô trống dùng giá trị theo quý đã chọn. Các tỷ lệ nhập theo %, hệ số AR giữ đơn vị gốc; Các σ được chia 10 đúng một lần. Ba cú sốc tương quan dùng σ để đặt độ lệch chuẩn và giữ hệ số tương quan từ C. Kỳ vọng sản lượng dùng sai phân log cách bốn quý để xử lý mùa vụ; lạm phát giữ AR(1) trên chuỗi log thay đổi giá. Đây là tham số của ABM, độc lập với mô hình DSGE. Thay đổi chi chính phủ và cung nhập khẩu được áp dụng lặp lại mỗi quý như các kịch bản trong repo; mức tăng kéo dài có thể làm mô hình mất ổn định. Đây là mô phỏng nghiên cứu, không phải dự báo kinh tế hiện tại.
Xem mã nguồn mô hình ↗